Đang thực hiện

Bộ 3 ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản N5 ai cũng cần đến.

Thời gian đăng: 24/10/2017 10:53
Hôm nay, SOFL xin chia sẻ cho bạn một số thì trong ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản mong rằng sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình chinh phục tiếng Nhật.
 

Cùng học ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản N5.

Trong quá trình học tiếng Nhật chúng ta có thể nhận thấy một điều khác với tiếng Anh là n ít phải học các thì phức tạp .Thay vào đó, chỉ cần học các thì cơ bản và học ngữ pháp tiếng Nhật theo mẫu câu và cách chia động từ về các dạng như bị động, sai khiến, khả năng, quá khứ,.... Điều này không có nghĩa tiếng Nhật không có thì ngôn ngữ mà mỗi ngôn ngữ đều có cách diễn đạt về thời gian riêng. 

1. Ngữ pháp tiếng Nhật về các thì của câu kết thúc bằng danh từ và tính từ đuôi na

• Hiện tại: 
- Khẳng định: N/ Na です。
- Phủ định: N/ Na じゃ(では)ありません。
• Quá khứ:
- Khẳng định: N/ Na でした。
- Phủ định: N/ Na じゃ(では)ありませんでした。
• Ví dụ:
昨日は雨じゃありませんでした。Kinō wa ame ja arimasendeshita. Hôm qua không mưa.
先週、私はひまでした。Senshū, watashi wa himadeshita. Tuần trước tôi rảnh.

2. Ngữ pháp tiếng Nhật về các thì của câu kết thúc bằng tính từ đuôi.

• Hiện tại: 
- Khẳng định: Aいです。
- Phủ định: A (bỏ い) くないです。
• Quá khứ:
- Khẳng định: A (bỏ い) かったです。
- Phủ định: A (bỏ い) くなかったです。
• Ví dụ: 
きのうはさむかったです。Kinō wa samukattadesu. Hôm qua trời lạnh.
おととい、パンはおいしくなかったです。Ototoi, pan wa oishikunakattadesu. Hôm kia, bánh mì không ngon.
 Ngữ pháp tiếng Nhật  N1はN2よりです

3. Ngữ pháp tiếng Nhật N5 :  N1はN2よりです:N1 ~ hơn N2

• Cách dùng: Mẫu câu so sánh hơn, kém. N1 được so sánh với N2
• Ví dụ:
このかばんは そこかば よりきれいです。Kono kaban wa soko kaba yori kireidesu. Túi này đẹp hơn túi kia.
くるまは バイク より はやいです。Kuruma wa baiku yori hayaidesu. Ô tô nhanh hơn xe đạp.
今日は一日中忙しくて、疲れたよ。Tôi rất mệt vì đã bận rộn nguyên 1 ngày. I am exhausted since I have been busy all day long.
Ở câu trên 疲れた (つかれる) nhấn mạnh tình trạng hiện tại của người nói mặc dù nó được thể hiện với hình thức quá khứ.
Có rất nhiều động từ có cách sử dụng giống như vậy, như là
困った (こまった rắc rối),
驚いた(おどるいた ngạc nhiên),
びっくりした (ngạc nhiên),
参った (まいった rắc rối),
安心した (あんしんした yên tâm),
ほっとした (yên lòng)
がっかりした (thất vọng).
君が来てくれるなんて驚いたなあ。
Tôi ngạc nhiên rằng bạn đã đến.
I am surprised that you are kind enough to come.
息子が無事だとわかってほっとしたよ。
Tôi thấy thanh thản khi biết thằng bé bình an vô sự.
I am relieved to know that my son is all right.
参ったなあ。そんなことまで知ってるの?
Tiêu rồi! Hình như bạn đã biết hết về tôi rồi.
Hy vọng với những kiến thức mà Trung tâm tiếng Nhật SOFL chia sẻ trên đây sẽ là một bài học bổ ích giúp bạn học ngữ pháp tiếng Nhật hiệu quả hơn. Chúc các bạn học tốt.

 
 
 


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội

Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website :http://trungtamtiengnhat.org/


Bạn đang muốn học Tiếng Nhật, vui lòng điền thông tin vào fom đăng ký bên dưới. Bộ phận tuyển sinh sẽ liên hệ lại với bạn . Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website.Chúc các bạn học tập tốt!

Các tin khác
Tắt[X]