Đang thực hiện

Bỏ túi 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp cho người mới học.

Thời gian đăng: 20/11/2017 14:07
Hãy cùng trung tâm tiếng Nhật SOFL học về 5 ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp cho người mới học với ví dụ cụ thể qua bài viết dưới đây các bạn nhé.
Cùng SOFL học ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp.
Cùng SOFL học ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp.

 Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp 1 dùng để nói tên, nghề nghiệp, quốc tịch

Cấu trúc : _____は_____です
Đây là mẫu câu khẳng định Với mẫu câu này ta dùng trợ từ は (đọc là , chứ không phải là trong bảng chữ - đây là cấu trúc câu-.) Từ chỗ này về sau sẽ viết là luôn, các bạn cứ hiểu khi viết sẽ là viết chữ trong bảng chữ 
Ví dụ: 
わたし は マイク ミラー です。
( tôi là Michael Miler) 

 Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp 2 dùng tương tự như cấu trúc câu khẳng định.

 _____は_____じゃ/ではありません。
 Mẫu câu vẫn dùng trợ từ は nhưng với ý nghĩa phủ định. Ở mẫu câu này ta có thể dùng じゃ hoặc では đi trước ありません đều được. 
Ví dụ: 
サントスさん は がくせい じゃ (では) ありません。
( anh Santose không phải là sinh viên.) 

 Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp 3 :  _______ có phải không?

Cấu trúc :_____は _____です
Đây là dạng câu hỏi với trợ từ は và trợ từ nghi vấn か ở cuối câu 
Ví dụ: 
ミラーさん は かいしゃいん ですか。
( anh Miler có phải là nhân viên công ty không?) 
サントスさん も かいしゃいん です。[/color]( anh Santose cũng là nhân viên công ty).
Học tiếng Nhật trực tuyến - Giải pháp số 1 cho người đi làm.
Học tiếng Nhật trực tuyến - Giải pháp số 1 cho người đi làm.

 Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp 4: cũng là.

Cấu trúc: _____も _____です(か)
Mẫu câu dùng trợ từ も. Đây là trợ trừ có thể dùng để hỏi và trả lời. Khi dùng để hỏi thì người trả lời bắt buộc phải dùng はい để xác nhận hoặc いいえ để phủ định câu hỏi. Nếu xác nhận ý kiến thì dùng trợ từ も, chọn phủ định thì phải dùng trợ từ は
Ví dụ: 
A: わたしはベトナムじんです。あなたも ( ベトナムじんですか ) 
(Tôi là người Việt Nam, bạn cũng là người Việt Nam phải không ?) 
Chú ý: Đối với các cấu có quá nhiều chủ ngữ “watashi wa” hoặc các câu hỏi trùng lắp ta có thể lược bỏ bớt cho câu văn ngắn gọn. 

 Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp 5: Chỉ sự sở hữu

Cấu trúc: _____ は___~の
-Đây là cấu trúc dùng trợ từ の có khi mang nghĩa là “của” nhưng có khi không mang nghĩa để câu văn hay hơn. 
Ví dụ: 
1. IMC のしゃいん. 
(Nhân viên của công ty IMC> 
2. 日本語  の ほん
(Sách tiếng Nhật) 
Trên đây là cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản dành cho người mới bắt đầu, hy vọng sẽ giúp ích cho bạn trong việc mở rộng vốn ngữ pháp của mình. Trung tâm tiếng Nhật SOFL chúc các bạn học tốt.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội

Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website :http://trungtamtiengnhat.org/


Bạn đang muốn học Tiếng Nhật, vui lòng điền thông tin vào fom đăng ký bên dưới. Bộ phận tuyển sinh sẽ liên hệ lại với bạn . Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website.Chúc các bạn học tập tốt!

Các tin khác
Tắt[X]