Đang thực hiện

Các thì trong tiếng Nhật

Thời gian đăng: 04/01/2016 21:15
Cũng giống như tiếng Anh tiếng Nhật cũng phân thành các thì khác nhau để phân biệt trong từng hoàn cảnh. Hãy cùng tìm hiểu các thì tiếng Nhật được sử dụng như thế nào nhé. 
Các thì trong tiếng Nhật
Các thì trong tiếng Nhật

Trong tiếng Anh chúng ta phải học rất nhiều thì và nhiều khi còn bị  nhầm lẫn khi sử dụng, đa số khi làm bải thi viết mới sử dụng nhiều thì như vậy. Rất may là tiếng Nhật không có quá nhiều dạng như tiếng Anh, tuy nhiên chúng lại được hiểu và sử dụng một cách đặc biệt. 

Chúng ta sẽ được học ngữ pháp theo các mẫu câu như sai khiến, bị động, khả năng, quá khứ... Không giống như bạn học tiếng Anh là hiện tại, tương lai hay quá khứ. Sử dụng và nắm được các thì trong tiếng Nhật sẽ giúp bạn giao tiếp tốt hơn. 

Tiếng Nhật  không chia thì theo dạng đơn thuần là "đã" (ví dụ "tabeta"), "chưa" (tabete inai), "không" (tabenai), "đang" (tabete iru), "sẽ" (taberu). Thay vào đó, nó còn dùng thêm các trợ từ như "tokoro". Đúng ra thì không có cái gọi là "thì hiện tại", vì thực tế nếu chỉ một hành động, bạn sẽ nói là tôi sẽ làm, hoặc đã làm, hoặc là đang làm (hiện tại tiếp diễn). "Thì hiện tại" chỉ dùng để chỉ những sự việc hiển nhiên mà thôi.  Thường thì hiện tại nó tương đương với tiếp diễn tức là chia động từ về thể TEIMASU(TEIRU), và nếu là thì tương lai thì để động từ ở dạng RU hoặc dạng MASU.

Các thì trong tiếng Nhật.

1. Chưa làm và không làm
 
私はご飯を食べていない。Watashi wa gohan wo tabete inai (Tôi chưa ăn cơm)
私はご飯を食べない。Watashi wa gohan wo tabenai (Tôi không ăn cơm)
 
2. Đang làm và sẽ làm
 
明日、映画を見に行きます。Ashita, eiga wo mi-ni ikimasu (Mai tôi sẽ đi xem phim)
今映画を見ているところです。Ima eiga wo mite iru tokoro desu (Bây giờ tôi đang xem phim)
 
3. Đã từng làm, chưa từng làm, sẽ không làm
 
日本へ行ったことがあります。Nihon e itta koto ga arimasu (Tôi đã từng đến Nhật Bản)
花見をしたことがありません。Hanami wo shita koto ga arimasen (Tôi chưa bao giờ đi ngắm hoa hanami)
日本へ留学しません。Nihon e ryuugaku shimasen (Tôi sẽ không đi du học Nhật Bản)
 
4. Đã làm, vừa làm xong, đang làm, sắp làm
 
メールを送りました。Meeru wo okurimashita (Tôi đã gửi thư điện tử)
メールを送ったところです。Meeru wo okutta tokoro desu (Tôi vừa gửi thư điện tử xong)
メールを送っているところです。Meeru wo okutte iru tokoro desu (Tôi đang gửi thư điện tử)
メールを送るところです。Meeru wo okuru tokoro desu (Tôi sắp gửi thư điện tử)
 
5. Nhấn mạnh "đã làm gì" (với "sude ni")
 
すでに仕事を終わらせました。Sude ni shigoto wo owarasemashita (Tôi đã hoàn thành công việc rồi)

 
Nhật ngữ SOFL giới thiệu các thì trong tiếng Nhật, cùng học và tự nâng cao trình độ tiếng Nhật của mình nhé. Chúc các bạn thành công và sớm chinh phục tiếng Nhật


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội

Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website :http://trungtamtiengnhat.org/


Bạn đang muốn học Tiếng Nhật, vui lòng điền thông tin vào fom đăng ký bên dưới. Bộ phận tuyển sinh sẽ liên hệ lại với bạn . Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website.Chúc các bạn học tập tốt!

Các tin khác
Tắt[X]