Đang thực hiện

Học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana và cách đọc cực đơn giản

Thời gian đăng: 17/11/2018 10:37

Để bắt đầu với tiếng Nhật trước hết bạn phải tìm hiểu về bảng chữ cái tiếng Nhật và cách đọc của nó, trong đó bảng chữ cái Hiragana là bảng chữ cơ bản đầu tiên bạn phải tìm hiểu. Việc đọc bảng chữ cái Hiragana đúng hay sai quyết định rất nhiều tới việc học tiếng Nhật của bạn sau này bởi hầu hết các câu trong tiếng Nhật đều được cấu tạo từ bảng chữ cái này.


Cách viết bảng chữ cái hiragana chuẩn nét
 

>>> Cách đọc bảng chữ cái katakana

Tiếng Nhật có 3 bảng chữ cái, 2 bảng chữ cái đầu tiên Hiragana và Katakana có cách đọc giống nhau và một bảng chữ cái có tên gọi Kanji. Trên thực tế, khi một chữ Kanji hoàn toàn xa lạ và được ít người biết tới, người ta sẽ sử dụng từ chức năng Hiragana để thay thế cho nó, chính vì vậy cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật thực chất chính là học cách đọc của Hiragana mà thôi.

Bảng chữ cái tiếng nhật Hiragana và cách đọc

Trước khi nói về cách đọc bảng chữ Hiragana, bạn phải nắm được cách phát âm của nó, cách phát âm có ảnh hưởng rất lớn tới các kỹ năng nghe nói về sau của người học, chính vì vậy hãy để ý tới cách phát âm nhé.

Với hàng chữ Hiragana đầu tiên あ(a) - い(i) - う(u) - え(e) - お(o), đây là hàng chữ có vai trò đặc biệt quan trọng, quyết định tới phát âm của tất cả những hàng chữ về sau. Các hàng về sau đều là sự kết hợp của phụ âm với 5 nguyên âm đầu tiên vì vậy chỉ cần bạn phát âm chuẩn 5 nguyên âm này thì cách đọc các phần kết hợp sẽ khá đơn giản.

  • Với âm あ(a) sẽ có cách phát âm tương tự với chữ “a” trong từ “cái ca” của tiếng Việt.

  • Âm い(i) sẽ có cách phát âm tương tự như “i” trong từ “hòn bi” của tiếng Việt.

  • Âm う(u) sẽ có cách phát âm tương tự như “u” trong từ “thầy u” của tiếng Việt.

  • Âm え(e) sẽ có cách phát âm tương tự như “ê” trong từ “con bê” của tiếng Việt.

  • Âm お(o) sẽ có cách phát âm tương tự như “ô” trong từ “cái ô” của tiếng Việt.

Với hàng chữ tiếp theo か(ka) - き(ki) - く(ku) - け(ke) - こ(ko) sẽ là phụ âm “k” kết hợp với 5 nguyên âm phía trên và được đọc lần lượt theo thứ tự đó là ka - ki - ku- ke - ko, rất đơn giản không có gì quá phức tạp.

Hàng thứ 3 là sự kết hợp của phụ âm “s” và nguyên âm tạo thành cách đọc lần lượt như sau:

  • s + あ = さ (sa)

  • s + い = し (shi)

  • s + う = す (su)

  • s + え = せ (se)

  • s + お = そ (so)

Hàng thứ 4: た(ta) - ち(chi) - つ(tsu) - て(te) - と(to) tương tự như các hàng trên nhưng là sự kết hợp của phụ âm “t” với các nguyên âm. Trong hàng này có 2 trường hợp đặc biệt của nguyên âm い và うvới cách đọc lần lượt như sau: ta-chi-tsu-te-to

Hàng thứ 5 sự kết hợp của phụ âm “n” và nguyên âm tạo thành cách đọc lần lượt như sau:

  • n + あ = な (na)

  • n + い = に (ni)

  • n + う = ぬ (nu)

  • n + え = ね (ne)

  • n + お = の (no)

Hàng thứ 6 là sự kết hợp của phụ âm “h” và nguyên âm tạo thành cách đọc lần lượt như sau:

  • h + あ = は (ha)

  • h + い = ひ (hi)

  • h + う = ふ (fu)

  • h + え = へ (he)

  • h + お = ほ (ho)

Hàng thứ 7 là sự kết hợp của phụ âm “m” và nguyên âm tạo thành cách đọc lần lượt như sau:

  • m + あ = ま (ma)

  • m + い = み (mi)

  • m + う = む (mu)

  • m + え = め (me)

  • m + お = も (mo)

Hàng thứ 8 chỉ có sự kết hợp của phụ âm “y” với 3 nguyên âm a, u, o. Trước kia cũng có ye và yi tuy nhiên cách đọc của chúng với え và い giống nhau vì vậy người Nhật đã dùng luôn え và い để thay thế.

  • y + あ = や (ya)

  • y + う = ゆ (yu)

  • y + お = よ (yo)

Hàng thứ 9 là sự kết hợp của phụ âm “r” và nguyên âm tạo thành cách đọc lần lượt như sau:

  • r + あ = ら (ra)

  • r + い = り (ri)

  • r + う = る (ru)

  • r + え = れ (re)

  • r + お = ろ (ro)

Nhóm cuối cùng trong bảng chữ cái Hiragana: わ(wa) - を(wo) là kết hợp của phụ âm “w” với 2 nguyên âm あ và お và ん là chữ cái duy nhất chỉ có phụ âm đọc là “-n”

Lưu ý về bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana và cách đọc

  • Hầu hết các phụ âm trong tiếng Nhật đều đọc tương tự như trong tiếng Việt chỉ riêng “r” đọc giữa “r” và “l”.

  • Khi phát âm 5 nguyên âm cần chú ý đọc thật nhẹ nhàng.

  • i và u thường là hai âm câm trong các từ vựng đặc biệt khi nó ở cuối của động từ hoặc khi u nằm sau phụ âm s.

  • Trong bảng chữ cái Katakana, ký tự - là của trường âm

  • Để việc phát âm bảng chữ cái Hiragana được chuẩn nhất theo người Nhật Bản, các bạn phải luyện tập chăm chỉ mỗi ngày theo đúng phát âm của người bản xứ, có như vậy về sau bạn mới có thế học tiếng Nhật một cách chuẩn nhất.

Việc học bảng chữ cái tiếng Nhật và cách đọc thực ra không hề khó khăn mà lại khá thú vị ấy chữ, hãy tham khảo về cách đọc Nhật ngữ SOFL chia sẻ trong bài viết này để có cách đọc đúng nhất giúp bạn tới gần hơn với việc học tiếng Nhật nhé!


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội

Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website :http://trungtamtiengnhat.org/


Bạn đang muốn học Tiếng Nhật, vui lòng điền thông tin vào fom đăng ký bên dưới. Bộ phận tuyển sinh sẽ liên hệ lại với bạn . Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website.Chúc các bạn học tập tốt!

Các tin khác