Đang thực hiện

Cách sử dụng trợ từ trong tiếng Nhật

Thời gian đăng: 06/01/2016 16:18
Chắc hẳn khi học ngữ pháp tiếng Nhật bạn không thể bỏ qua các trợ từ được sử dụng trong câu. Hãy cùng trung tâm tiếng Nhật SOFL tìm hiểu cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật nhé.
Trung tâm tiếng Nhật uy tín
Trung tâm tiếng Nhật uy tín

Tiếng Nhật có hệ thống ngôn ngữ tương đối đồ sộ tuy nhiên không phải là không học được. Bạn cần phải có những phương pháp tiếp cận kiến thức phù hợp chứ không phải một lúc ôm đồm quá nhiều. Bảng trợ từ tiếng Nhật đã được trung tâm tiếng Nhật SOFL cung cấp trong những bài viết trước, bạn hãy lên kế hoạch và học kĩ từng từ một để nắm chắc được những điều cơ bản. 

Nếu chỉ biết một số ít thôi thì chưa đủ, bạn cần phải nắm được cả cách sử dụng trợ từ trong tiếng Nhật. Trong các kì thi năng lực tiếng Nhật, bài thi không chỉ kiểm tra kiến thức đơn giản của thí sinh mà còn kiểm tra đánh giá cả cách bạn sử dụng tiếng Nhật ra sao.

1. Biểu hiện chủ ngữ trong câu.

a. Trong câu nghi vấn.

-    Ai sẽ đi? だれがいきますか? Tôi sẽ đi 私がいきます。
-    Khi nào thì được いつがいいですか?
-    Ngày mai thì được 明日がいいです。
-    Cái nào là từ điển của bạn? どれがあなたの辞書ですか? 
-    Cái này là từ điển của tôi これが私の辞書です。

b. Trong câu văn chỉ sự tồn tại thì nó biểu hiện sự tồn tại của con người, vật, sự việc .

-    Có ai ở trong phòng học? 教室に誰がいましたか
-    Có bạn Tanaka 田中さんがいました。
-    Có cái gì ở trên bàn? 机の上に何がありますか?
-    Quyển sách ở trên bàn 本があります。
-    Có hẹn với bạn 友達と約束がある。 

c. Trong câu văn có tính từ hoặc trong câu so sánh

-    Giao thông của Nhật Bản thuận tiện 日本は交通が便利です。
-    Tokyo và Seoul thì nơi nào lạnh hơn? 「東京とソウルと、どちらが寒いですか」 
-    Seoul lạnh hơn ソウルの方が寒いです。
-    Ai là người cao nhất trong lớp? クラスで誰が一番背が高いですか? 
-    Tanaka là người cao nhất lớp 田中さんが一番背が高いです。 

d. Chủ ngữ trong câu văn tha động từ hoặc chỉ hiện tượng

-    Hoa anh đào đã nở rồi 桜の花が咲きました。
-    Trời đang mưa 雨が降っています。
-    Tuần trước, đã có tai nạn giao thông ở chỗ này 先週、ここで交通事故がありました。
hoc tieng Nhat truc tuyen
Xem Thêm : Chương trình hoc tieng Nhat truc tuyen hiệu quả

e. Chủ ngữ trong câu mang tính chất phụ thuộc Câu dan h từ:

-    Cái này là bức ảnh mà tôi đã chụp これは私が撮った写真です。 
-    Câu chỉ khi: Ba tôi mất khi tôi còn là học sinh tiểu học năm thứ hai  私が小学二年生だったとき、父は死にました。
-    Câu chỉ lý do: Tôi không tham gia đi du lịch được vì công việc quá bận rộn 仕事が忙しいので、私は旅行に参加できません。
-    Câu chỉ điều kiện:Hãy trao cái này cho Tanaka nếu anh ấy đến 田中さんがきたら、これを渡してください。

f. Trong câu văn biểu hiện trạng thái:

-    Chìa khóa đang được treo ở cửa ドアに鍵がかかっている。
-    Cảnh sát đang đứng ở cửa vào 入り口に警察が立っています。
-    Viết trước chữ lên tấm bảng đen 黒板に字が書いてあります。 
-    Hoa được trang trí trước trong nhà 部屋に花が飾ってあります。

2.Biểu hiện đối tượng.

a. Biểu hiện cảm xúc, tâm trạng …của đối tượng trong câu tính từ 
-    Bạn nấu ăn giỏi thật đấy あなたは料理が上手ですね。 
-    Tôi thích thể thao 私はスポーツが好きです。
-    Anh ấy giỏi tiếng Anh 彼は英語が得意です。

b. Biểu hiện đối tượng trong câu văn thể hiện sự mong muốn

-    Tôi muốn có một cái máy tính 私はパソコンが欲しいです。
-    Tôi muốn uống nước 私は水が飲みたいです。
-    Hôm nay tôi muốn ăn thịt nướng 今日は焼き肉が食べたいですね。
Học tiếng Nhật hiệu quả
Học tiếng Nhật hiệu quả

c. Biểu hiện đối tượng trong câu văn thể hiện khả năng

•    Bạn có hiểu tiếng Hàn Quốc không? あなたは韓国語がわかりますか?
•    Bạn có thể lái xe không? あなたは車の運転ができますか?
•    Tôi có thể nói được tiếng Trung Quốc 私は中国語が話せます。

3.Trợ từ kết nối.

a. Sử dụng khi muốn diễn đạt ý ngược nhau

-    Cô ấy xinh nhưng tính cách thì lạnh lùng 彼女は美人だが、性格が冷たい。 
-    Đã uống thuốc rồi nhưng nhiệt độ vẫn không giảm: 薬を飲みましたが熱があがれません。
-    Không muốn đi nhưng vẫn phải đi 行きたくないが行かなければならない。

b. Sử dụng khi kết nối câu văn với bộ phận trước đó

-    Xin lỗi, ở gần đây có nhà vệ sinh nào không? すみまぜんが、近くにトレイはありませんか?
-    Về cuộc nói chuyện trước đây nhưng không biết giờ đã thế nào rồi? この前の話ですが、どうなりましたか?
-    Tôi chọn cà phê còn bạn thì sao? 僕はコーヒーにしますが、あなたは?

 c. Liên quan đến tha động từ thì を biểu hiện mục đích, chủ thể của hành động

-    Tôi đang học tiếng Nhật 私は日本語を勉強しています。 
-    Bạn đã ăn cơm chưa? もう食べましたか? 
-    Gọi Tanaka lại đây. 田中さんを呼んでください。

d. Được sử dụng trong khi biểu hiện sự vận động Thể hiện nơi được rời ra

-    Xuống tàu 電車を降りる。 
-    Hàng ngày, 7 giờ sáng ra khỏi nhà 毎日、7時家を出ます。
-    Bạn,anh,chị đã tốt nghiệp đại học từ khi nào? 大学を卒業したのはいつですか?

e. Biểu hiện nơi được trải qua

-    Chim bay trên trời 鳥は空を飛びます。
-    Hãy rẽ phải ở chỗ tín hiệu đèn giao thông 信号のところを右へ曲がってください。
-     Mỗi sáng tôi đều đi dạo quanh khu vực công viên. 毎朝、私は近くの公園を散歩します。

Nhật ngữ SOFL giới thiệu đến các bạn học viên cách sử dụng trợ từ trong tiếng Nhật, giúp các bạn nâng cao trình độ tiếng Nhật một cách nhanh chóng. Chúc các bạn sớm chinh phục tiếng Nhật.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội

Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website :http://trungtamtiengnhat.org/


Bạn đang muốn học Tiếng Nhật, vui lòng điền thông tin vào fom đăng ký bên dưới. Bộ phận tuyển sinh sẽ liên hệ lại với bạn . Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website.Chúc các bạn học tập tốt!

Các tin khác
Tắt[X]