Đang thực hiện

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N4 về Mục đích

Thời gian đăng: 12/09/2018 09:13
Cùng luyện thi tiếng Nhật N4 với bài tổng hợp 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật về “Mục đích” thường thấy xuất hiện trong bài thi JLPT. Hãy ôn thi hiệu quả cùng trung tâm tiếng Nhật SOFL.
 
ngu phap tieng nhat
Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N4

1. Vに(行きます)
Ý nghĩa: Biểu thị về mục đích của hành động, đi để làm gì đó
 
Ví dụ:
(1) 明日、デパートへ 靴に 行きます。
(あした、デパートへ くつに いきます。)
Ngày mai, mình đi bách hóa mua giày.
 
(2) 昼休みには 寮へ 食事に 戻ります。
(ひるやすみには りょうへ しょくじに もどります。)
Vào giờ nghỉ trưa, mình quay lại kí túc xá để ăn cơm.
 
(3) ひろし君は 何をしに来たの。何もしないで 帰った。
(ひろしくんは なにをしに きたの。なにもしないで かえった。)
Hiroshikun đã đến làm gì vậy?  Cậu ấy đã về nhưng không làm gì cả.
 
2. Vるため(に)
Ý nghĩa: Để làm gì.../ Vì để làm cái gì....
 
Ví dụ:
(1) フランスの料理を 作るために、フランス語を 習います。
(フランスの りょうりを つくるのために、フランスごを ならいます。)
Mình học tiếng Pháp để nấu các món ăn Pháp.
 
(2) 田中さんは サッカーの試合に 勝つのために、毎日10キロ 走っています。
(たなかさんは サッカーのしあいの かつのために、まいにち 10キロ はしっています。)
Để thắng cuộc thi đấu bóng đá, Bạn Tanaka mỗi ngày đều chạy bộ 10km.
 
(3) 国際会議に 出張のため、アメリカに 行きます。
(こくさいかいぎに しゅっちょうのため、アメリカに いきます。)
Mình đi Mỹ để dự cuộc họp hội nghị quốc tế.
 
3.  Vるのに
 Ý nghĩa: Mục đích sử dụng, tiện lợi cho việc gì
 Ví dụ:
(1) このナイフは チーズを 切るのに 便利です。
(このナイフは チーズをきるのに べんりです。)
Con dao này rất là tiện để cắt miếng phomat.
 
(2) 電子辞書は 言葉の意味を 急いで 調べるのに 役に立ちます。
(でんしじしょは ことばのいみを いそいで しらべるのに やくにたちます。)
Từ điển điện tử rất có ích để tra nhanh những ý nghĩa của từ vựng.
 
(3) 外国旅行に 行くのには バスポートが 必要です。
(がいこくりょこうに いくのには バスポートが ひつようです。)
Passport là rất cần thiết cho việc đi du lịch ở nước ngoài.
 
 4 . Vるように・Vないように
 Ý nghĩa: Để/Để không làm việc gì đó...
 Ví dụ:
(1) 子供にも 分かるように、易しい言葉で 話してください。
(こどもにも わかるように、やさしい ことばで はなしてください。)
Để trẻ em có thể hiểu được, hãy nói những từ dễ hiểu.
 
(2) 約束の時間を 忘れないように、メモを します。
(やくそくのじかんを わすれないように、メモを します。)
Mình ghi Memo để không quên thời gian hẹn.
 
(3) 先生の声が よく聞こえるように、前の席に 座りました。
(せんせいのこえが よく きこえるように、まえのせきに すわりました。)
Để nghe rõ hơn tiếng của giáo viên, mình đã ngồi lên ghế đằng trước.
 
5.  Nのため(に)
 Ý nghĩa: Vì lợi ích của..../ Để phục vụ cho....
 Ví dụ:
(1) これは 子供のための本です。
(これは こどものためのほんです。)
Cuốn này là sách dành cho trẻ em.
 
(2) 私は この会社のために 40年間 働きます。
(わたしは このかいしゃのために 40ねんかん はたらきます。)
Mình đã làm việc 40 năm cho công ty này.
 
(3) お年寄りのために もっと 大きい字で 書いてください。
(おとしよりのために もっと おおきいじで かいてください。)
Hãy viết chữ to hơn để cho người già.
 
Trên đây là tổng hợp 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N4 mà Trung tâm đào tạo tiếng Nhật SOFL muốn chia sẻ tới các bạn, hãy học thật chăm chỉ nhé. Chúc các bạn thành công.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội

Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website :http://trungtamtiengnhat.org/


Bạn đang muốn học Tiếng Nhật, vui lòng điền thông tin vào fom đăng ký bên dưới. Bộ phận tuyển sinh sẽ liên hệ lại với bạn . Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website.Chúc các bạn học tập tốt!

Các tin khác
Tắt[X]