Đang thực hiện

Những nét khái quát về bảng chữ cái cứng tiếng Nhật Katakana bạn nên biết.

Thời gian đăng: 17/11/2017 14:38
Katakana hay còn được gọi là bảng chữ cái cứng tiếng Nhật gồm 46 chữ cơ bản.  Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về bảng chữ này qua bài viết dưới đây ngay nhé.
Bảng chữ cái cứng tiếng Nhật.
Bảng chữ cái cứng tiếng Nhật.

Bảng chữ cái katakana được tạo ra như thế nào?

 Katakana (片仮名, kata (“phiến”, một phần) + tên tạm) là bảng chữ cái cứng tiếng Nhật được tạo ra bằng cách lấy một phần (kata) của chữ kanji để làm “chữ viết tạm Katakana”.

Bảng chữ cái cứng tiếng Nhật Katakana dùng để làm gì?

  • Chữ Katakana dùng để phiên âm tiếng nước ngoài (những chữ không có chữ kanji tương ứng) để khi đọc sẽ dễ hiểu hơn. Ví dụ:
    ベトナム:Việt Nam
    オーストラリア:Australia
    コミュニケーション:Communication
    インターネット:Internet
    チョコレート:Chocolate (sô cô la)
  • Chữ Katakana dùng phiên âm tên riêng như  tên người,  tên địa danh hoặc dùng  để phiên âm các thuật ngữ tiếng nước ngoài. Nếu viết bằng chữ cái Hiragana tiếng Nhật thì sẽ rất khó hiểu vì người đọc sẽ tưởng đó là tiếng Nhật và cố suy diễn ra tiếng Nhật.
 Ví dụ nếu viết là:
おおすとらりあ、こみゅにけえしょん、いんたあなしょなる
thì sẽ khó đọc hơn rất nhiều nếu biết trước đó là từ mượn từ tiếng nước ngoài:
オーストラリア、コミュニケーション、インターナショナル
  • Chữ Katakana còn dùng để nhấn mạnh
    Ví dụ:
    Anh ta là KẺ LỪA ĐẢO.
    彼はサギシです。(彼は詐欺師です。)
  • Tên động vật:  Nhiều tên động vật không thể dùng chữ hán tự (kanji) hay phải dùng chữ kanji quá phức tạp nên tiếng Nhật thường dùng chữ Katakana khi viết tên động vật.
    Con người: ヒト(人)
    Khỉ: サル(猿)
    Vịt: カモ(鴨)
    Vẹt: オウム(鸚鵡, anh vũ)
  • Tên thực vật:
    Sắn: キャッサバ (cassava)
    Điều: カシューナッツ (cashew nuts)
    Mía: サトウキビ (砂糖黍)
    Cao su: ゴムの木
    Oải hương: ラベンダー
    Bồ công anh: タンポポ(蒲公英, bồ công anh)
    Bách hợp: ユリ(百合, bách hợp)
    Cà chua: トマト
    Khoai tây: ポテト
    Sen: ハス(蓮)
    Cà tím: ナス(茄子)
Cách đọc và cách viết chữ cái cứng tiếng Nhật.
Cách đọc và cách viết chữ cái cứng tiếng Nhật.

Cách đọc và cách viết bảng chữ cái cứng tiếng Nhật Katakana.

Một điểm chung của 2 bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana và Katakana là giống nhau về cách đọc và khác nhau về cách viết. Nhưng một điều đáng chú ý khi học bảng chữ cứng đó là có một số chữ cái thoạt nhìn có vẻ giống nhau và nếu không học kỹ cũng như nắm được cách viết và thứ tự của các nét bạn sẽ rất dễ bị nhầm lần
Ví dụ :  chữ shi シ và chữ tsu ツ, hay so ソ và chữ n ン,  nhìn trông có vẻ giống nhau nhưng  thực tế khác nhau về thứ tự  và độ nghiêng của các nét viết.
Hy vọng với những kiến thức mà trung tâm học tiếng Nhật SOFL chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn nắm được khái quát về bảng chữ cái cứng tiếng Nhật Katakana để học hiệu quả hơn. Chúc các bạn học tốt.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội

Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website :http://trungtamtiengnhat.org/


Bạn đang muốn học Tiếng Nhật, vui lòng điền thông tin vào fom đăng ký bên dưới. Bộ phận tuyển sinh sẽ liên hệ lại với bạn . Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website.Chúc các bạn học tập tốt!

Các tin khác
Tắt[X]