Đang thực hiện

Bài 1-Giáo trình Minna no Nihongo (Phần 2)

Thời gian đăng: 15/09/2015 16:08
Nhắc tới học tiếng Nhật có lẽ không thể không nhắc tới giáo trình tiếng Nhật Minna no Nihongo. Hôm nay, Trung tâm tiếng Nhật SOFL sẽ cũng bạn tìm hiểu nội dung ngữ pháp của bài đầu tiên trong cuốn giáo trình thông dụng này.
Học ngữ pháp trong tiếng Nhật
Học ngữ pháp trong tiếng Nhật

 
Ngữ pháp được sử dụng để hoàn thành câu hay hình thành nên một đoạn văn, cấu tạo nên một câu đó chính là cấu trúc ngữ pháp và từ vựng. Tại phần 1 chúng ta đã được làm quen với các từ vựng đơn giản, phổ biến trong đời sống. Ở phần 2 này các bạn sẽ biết được để viết được câu đúng chúng ta cần những gì.

Khi học ngữ pháp điều đầu tiên chúng ta để ý đó là cấu trúc của từng câu. Tại trung tâm hay trường dạy tiếng Nhật, các giáo viên sẽ giúp các bạn tiếp cận với ngữ pháp qua những hình thức khác nhau. Tuy nhiên phương pháp dạy sáng tạo mà giúp các học viên thích thú hơn cả đó là cho ví dụ, miêu tả, rồi để các bạn học viên tự tìm ra cấu trúc. Đây là cách học tạo ra tính chủ động cho học viên mà các giáo viên Nhật thường dùng.

Ngữ pháp ở bài 1 này các bạn sẽ được làm quen với khẳng định, phủ định của một danh từ, một số trợ từ, câu nghi vấn, hỏi tuổi tác. Có vẻ khá giống với học tiếng anh phải không. Quá trình học ngữ pháp bạn sẽ thêm một lần được học từ vựng tiếng Nhật. Để nhớ ngữ pháp thì bạn cần luyện tập nhiều với các từ vựng đã học. Bạn có thể sử dụng chúng một cách chủ động hơn.


Học ngữ pháp cần rèn luyện thường xuyên

 
Không có cách nào để ghi nhớ ngoài việc bạn phải ôn luyện thường xuyên. Bằng cách làm bài tập, hay lấy nhiều ví dụ về câu ngữ pháp vừa được học, hãy sử dụng linh động trong các tình huống để tăng tính phản xạ khi giao tiếp. Bạn hãy tích lũy nhiều kinh nghiệm học tập để có thể ôn thi tốt hơn nhé.

Sau đây là nội dung ngữ pháp trong bài đầu tiên của giáo trình Minna no Nihongo.

1 _____は_____です。

* Với mẫu câu này ta dùng trợ từ は (đọc là , chứ không phải là )

* Cách dùng: Dùng để nói tên, nghề nghiệp, quốc tịch ( tương tự như động từ TO BE của tiếng Anh.)

* Đây là mẫu câu khẳng định.

Ví dụ:

わたし は マイク ミラー です。 ( tôi là Michael Miler)

 2._____は_____じゃ/ではありません。

* Mẫu câu vẫn dùng trợ từ は nhưng với ý nghĩa phủ định. Ở mẫu câu này ta có thể dùng じゃ

hoặc では đi trước ありません đều được.

* Cách dùng tương tự như cấu trúc khẳng định.

Ví dụ:

サントスさん は がくせい じゃ (では) ありません。

( anh Santose không phải là sinh viên.)

 3._____は_____ですか。

* Đây là dạng câu hỏi với trợ từ は và trợ từ nghi vấn か ở cuối câu.

* Cách dùng: Câu hỏi dạng này được dịch là “ _______ có phải không?” ( giống với To BE của tiếng Anh)

Ví dụ:

ミラーさん は かいしゃいん ですか。

( anh Miler có phải là nhân viên công ty không?)

 4. _____も_____です(か)。

* Đây là mẫu câu dùng trợ từ も với y nghĩa là “cũng là”.

* Đây là trợ trừ có thể dùng để hỏi và trả lời. Khi dùng để hỏi thì người trả lời bắt buộc phải dùng はい để xác nhận hoặc いいえ để phủ định câu hỏi. Nếu xác nhận y kiến thì dùng trợ từ も, chọn phủ định thì phải dùng trợ từ は.
Giáo trình học tiếng Nhật Minna no Nihongo
Giáo trình học tiếng Nhật Minna no Nihongo

* Cách dùng: thay thế vị trí của trợ từ は và mang nghĩa “cũng là”

Ví dụ:

A: わたしはベトナムじんです。あなたも ( ベトナムじんですか )

(Tôi là người Việt Nam, bạn cũng là người Việt Nam phải không ?)

B: はい、わたしもベトナムじんです。わたしはだいがくせいです、あなたも?

(Vâng, tôi cũng là người Việt Nam. Tôi là sinh viên đại học, còn anh cũng vậy phải không)

A: いいえ、わたしはだいがくせいじゃありません。(わたしは)かいしゃいんです

(Không, tôi không phải là sinh viên đại học, tôi là nhan viên công ty.)

Chú ý: Đối với các câu có quá nhiều chủ ngữ “わたしは” ta có thể lược bỏ bớt cho câu văn ngắn gọn.

 5. _____ は___~の

* Đây là cấu trúc dùng trợ từ の để chỉ sự sở hữu.

* Có khi mang nghĩa là “của” nhưng có khi không mang nghĩa để câu văn hay hơn.

Ví dụ:

IMC のしゃいん.

(Nhân viên của công ty IMC)

日本語 の ほん

(Sách tiếng Nhật)

 6._____は なんさい (おいくつ) ですか。

_____は~さい です。

* Đây là mẫu câu hỏi với từ để hỏi ( nghi vấn từ) なんさい (おいくつ) dùng để hỏi tuổi.

なんさい Dùng để hỏi trẻ nhỏ ( dưới 10 tuổi).

おいくつ Dùng để hỏi 1 cách lịch sự.

Vd:

たろくんはなんさいですか

(Bé Taro mấy tuổi vậy ?)

たろくんはきゅうさいです

(Bé Taro 9 tuổi)

やまださんはおいくつですか

(Anh Yamada bao nhiêu tuổi vậy?)

やまださんはよんじゅうごさいです

(Anh Yamada 45 tuổi)

7.a. _____は ~さん(さま)ですか。
b. _____は だれ(どなた)ですか。
* Mẫu câu (a.) dùng để xác định lại tên một người.
* Mẫu câu (b.) dùng để hỏi tên một người với nghi vấn từ だれ (どなた)
* Mẫu câu (b.) dùng từ thông dụng là だれ, khi muốn nói 1 cách lịch sự thì dùng どなた.
Ví dụ:
a. あの ひと(かた) は きむらさんですか。
(Người kia (vị kia) là anh (ông) Kimura phải không?)
b. あのひとはだれですか。
(Người kia là ai vậy ?)
あのかたはどなたですか
(Vị kia là vị nào vậy?)
* Các điểm chú ý thêm:
Khi giới thiệu tên mình không bao giờ được nói thêm chữ さんhoặc さま( có nghĩa là ngài, gọi một cách tôn kính) vì trong tiếng Nhật có sự tế nhị là người Nhật luôn tự hạ mình trước người
khác. Khi giới thiệu tên người khác thì phải thêm chữ さんhoặc さま( khi giới thiệu người lớn tuổi, có địa vị xã hội cao)
Học tiếng Nhật trực tuyến
Xem Thêm : Học tiếng Nhật trực tuyến - Tương tác mọi lúc mọi nơi

8.__A___ は なに じん ですか。
__A___ は_____ じん です。
* Đây là mẫu câu dùng để hỏi Quốc tịch của một người.
* Nghĩa là ( ___A__ là người nước nào?)
Ví dụ:
A さん はなにじん ですか。
( A là người nước nào?)
A さん は ベトナムじん です。
( A là người Việt Nam)

9.___A__ は ___1__ですか、___2__ですか。
___A__は __1(2)___です。
* Đây là dạng câu hỏi chọn lựa trong hai hay nhiều sự vật, sự việc khác nhau.
* Nghĩa là “ ___A__ là _____ hay là _____?”
Ví dụ:
A さん は エンジニア ですか、いしゃ ですか
( A là kĩ sư hay là bác sĩ ?)
A さん は いしゃ です。
( A là bác sĩ)

10.___A__は なんの~ _____ですか。
A は ~の~ です。
* Đây là câu hỏi về bản chất của một sự vật, sự việc.
* Nghiã là: “A là _____ gì?”
Ví dụ:
このほん は なんのほん ですか。
( cuốn sách này là sách gì?)
このほん は にほんごのほん です。
( cuốn sách này là sách tiếng Nhật)

11.___A__ は なん ですか。
A は ~ です。
* Đây là câu hỏi với từ để hỏi.
* Nghĩa: “ A là Cái gì?”
Ví dụ:
これ は なん ですか。
(đây là cái gì?)
これ は ノート です。
(đây là cuốn tập)

12.おなまえ は?
あなたのなまえ は なんですか。
わたし は A です。
* Đây là câu hỏi dùng để hỏi tên.
* Nghĩa: “ Tên của bạn là gì?”
しつれいですが、おなまえは?(Đây là câu hỏi lịch sự.)
Ví dụ:
しつれいですが、おなまえ は?
( Tên bạn là gì?)
わたし は A です。
(Tên tôi là A)

13.いなか は どこ ですか。
わたしのいなか は ~ です。
- Đây là câu hỏi dùng để hỏi quê hương của ai đó. Dùng nghi vấn từ để hỏi nơi chốn.
- Nghĩa: “ Quê của bạn ở đâu?”
Ví dụ:
いなか は どこ ですか。
( quê của bạn ở đâu?)
わたしのいなか は ダラット です。
( quê tôi ở Đà Lạt)

Bài 1 - Giáo trình Minna no Nihongo (Phần 2) có vẻ tương đối nhiều đúng không. Nhưng các bạn không cần học hết các từ cùng một lúc mà hãy phân thời gian ra học ngày đầu có thể 5 từ, hôm sau tăng dần lên và nhớ hãy ôn tập lại để không bị quên.

 


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội

Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website :http://trungtamtiengnhat.org/


Bạn đang muốn học Tiếng Nhật, vui lòng điền thông tin vào fom đăng ký bên dưới. Bộ phận tuyển sinh sẽ liên hệ lại với bạn . Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website.Chúc các bạn học tập tốt!

Các tin khác
Tắt[X]