Đang thực hiện

Danh sách họ của người Nhật Bản

Thời gian đăng: 21/09/2015 16:27
Nhật Bản là quốc gia có bề dày văn hóa lâu đời tại Châu Á, tuy nhiên người Nhật Bản lại mang họ muộn hơn các quốc gia ở khu vực này.
 Người Nhật Bản mang họ muộn hơn các quốc gia ở khu vực Châu Á
 Người Nhật Bản mang họ muộn hơn các quốc gia ở khu vực Châu Á

 
Đến với chúng tôi bạn sẽ không chỉ được học tiếng Nhật thông thường mà còn được học hỏi nhiều điều thú vị từ đất nước xinh đẹp này. 

Người Nhật mang họ từ thế kỉ XIX, ở thời điểm này chỉ có vua chúa và những người trong hoàng tộc mới được ban họ. Hay nói cách khác họ được vua chúa ban cho họ để sử dụng với tên của mình. Một số đối tượng khác di cư từ Trung Quốc, Triều Tiên sang Nhật Bản cũng mang họ như Vương, Tần...

Cho tới năm 1883, Thiên Hoàng Minh Trị có lệnh bắt buộc ai cũng phải mang họ để nộp thuế. Các tầng lớp như nông dân, thương nhân đều đăng kí họ cho mình. Việc đột nhiên phải nghĩ ra cho mình một họ đã làm cho người dân lúng túng. Và từ đây cũng mang đến sự đa dạng cho danh sách họ của người Nhật. 

Có người thì lấy trùng họ với vua chúa, người thì tự nghĩ ra họ của mình, còn có trường hợp do chẳng nghĩ được họ nên đã lấy trùng họ với hàng xóm. Và có trường hợp cả làng đó trùng một họ. Những họ phổ biến thường là lấy từ địa danh, địa điểm cụ thể, hay nghề nghiệp mà họ đang làm...
Học tiếng Nhật trực tuyến
Xem Thêm : Học tiếng Nhật trực tuyến hiệu quả mỗi ngày
 
Chính từ việc tự nghĩ họ cho mình như vậy nên Nhật Bản là quốc gia có nhiều họ nhất trên thế giới. Trong cuốn Đại từ điển Tên họ Nhật Bản (日本苗字大辞典) có tới 291129 mục từ chỉ họ (trong đó có nhiều mục từ có cùng cách phiên âm Latin hoặc Hán Việt). Chính vì vậy, rất khó có thể liệt kê tất cả các họ người Nhật. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số họ lớn của người Nhật nhé.

Danh sách họ của người Nhật Bản.

Satō (佐藤 - Tá Đằng)
Suzuki (鈴木 - Linh Mộc)
Takahashi (高橋 - Cao Kiều)
Tanaka (田中 - Điền Trung)
Watanabe (渡辺 - Độ Biên)
Itō (伊藤 - Y Đằng)
Yamamoto (山本 - Sơn Bản)
Nakamura (中村 - Trung Thôn)
Kobayashi (小林 - Tiểu Lâm)
Saitō (斎藤 - Trai Đằng)
Katō (加藤 - Gia Đằng)
Yoshida (吉田 - Cát Điền)
Yamada (山田 - Sơn Điền)
Sasaki (佐々木 - Tá Tá Mộc)
Yamaguchi (山口 - Sơn Khẩu)
Matsumoto (松本 - Tùng Bản)
Inoue (井上 - Tỉnh Thượng)
Kimura (木村 - Mộc Thôn)
Hayashi (林 - Lâm)
Shimizu (清水 - Thanh Thuỷ)

Các bạn hãy tìm hiểu về danh sách họ của người Nhật Bản trên đây có khác gì so với người Việt không nhé.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội

Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website :http://trungtamtiengnhat.org/


Bạn đang muốn học Tiếng Nhật, vui lòng điền thông tin vào fom đăng ký bên dưới. Bộ phận tuyển sinh sẽ liên hệ lại với bạn . Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website.Chúc các bạn học tập tốt!

Các tin khác
Tắt[X]