Đang thực hiện

Học tiếng Nhật với những câu đồng ý trong tiếng Nhật

Thời gian đăng: 25/02/2016 15:39
Để tán thành và ủng hộ ý kiến của đối phương người Nhật sẽ thể hiện những hành động gì. Có những điều cần lưu ý khi bạn học tiếng Nhật vì rất dễ gây hiểu nhầm. 
Học tiếng Nhật với những câu đồng ý trong tiếng Nhật
Học tiếng Nhật với những câu đồng ý trong tiếng Nhật

Đối với tiếng Anh nếu nói "Yes" tức là tương đương với sự đồng ý, tán thành ý kiến, đồng quan điểm. Tuy nhiên tiếng Nhật thì hoàn toàn không phải vậy, sự khác nhau về phong tục, văn hóa của mỗi vùng miền có thể gây hiểu lầm cho đối phương. Người Nhật rất nguyên tắc, từ việc chào hỏi đến nói chuyện, họ khá để ý những tiểu tiết nhỏ. Nếu bạn đang học tiếng Nhật bạn cũng nên tìm hiểu kĩ hơn về văn hóa vùng miền tại đất nước Phù Tang. 
 
Trong cuộc nói chuyện người Nhật thường rất lắng nghe đối phương và có sự gật đầu nhẹ hay nói Vâng, có nghĩa là để tiếp tục câu chuyện của bạn, khuyến khích bạn trình bày quan điểm của mình, chứ không phải tán thành với ý kiến của bạn. Rất nhiều người hiểu nhầm rằng họ đang đồng ý với ý kiến của mình. Nhưng thực tế đó là cách giữ lịch sự của người Nhật, thể hiện sự lắng nghe, tôn trọng. 

Đến với những khóa học tiếng Nhật tại Nhật ngữ SOFL bạn không chỉ được học ngôn ngữ thông thường mà sẽ được học những bài thực hành mang tính thực tế, giới thiệu về văn hóa ứng xử của người Nhật. Sau đây sẽ là một đoạn hội thoại về sự đồng ý trong tiếng Nhật đề bạn cùng tham khảo.

- Hội thoại bằng tiếng Nhật.

A: 清水さん、今、ひまですか?

B: うん。ひまだよ。

A: じゃ、ちょっと手伝ってよ。

B: はいはい。

-Dịch:

A: Chị shimizu, bây giờ, chị có rảnh không?

B: Ừ, rảnh.

A: Vậy thì, chị giúp em một chút nha.

B: Ừ.
học tiếng Nhật trực tuyến
Xem Thêm : Chương trình học tiếng Nhật trực tuyến hiệu quả

- Giải nghĩa cụ thể bằng tiếng Việt:

1. 清水さん:chị shimizu (tên người Nhật được viết bằng chữ kanji).
2. いま:bây giờ.
3. ひま:rảnh.
4. です:lịch sự. thường nằm ở cuối câu.
5. か?:sử dụng cho câu hỏi.
6. うん:ừ.
7. だ:rút gọi của <です>.
8. よ: từ cảm thán trong tiếng Nhật.
9. じゃ:vậy thì
10. ちょっと:một chút.
11. てつだって(てつだって):giúp. (động từ đã được chia theo ngữ pháp. Động từ nguyên mẫu là: てつだう).
12. はい:はい:vâng/ dạ. Thể hiện sự đồng ý.

★ 「はい。はい。」 thể hiện sự đồng ý, việc bạn nói liên tiếp hai lần có thể khiến người nghe không thích nhưng điều đó vẫn có nghĩa bạn sẽ đồng ý.

★ Ngoài ra, việc nói 「はい」liên tiếp 2 lần, bạn hãy chú ý vì nó sẽ trở nên ko lịch sự. Tôi nghĩ bạn nên nói chỉ 1 lần 「はい」khi đồng ý.

Hãy cùng Nhật ngữ SOFL học tiếng Nhật với những câu đồng ý bằng tiếng Nhật trên đây để nâng cao trình độ tiếng Nhật của mình nhé. Chúc các bạn học tốt tiếng Nhật và sớm chinh phục nó.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội

Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website :http://trungtamtiengnhat.org/


Bạn đang muốn học Tiếng Nhật, vui lòng điền thông tin vào fom đăng ký bên dưới. Bộ phận tuyển sinh sẽ liên hệ lại với bạn . Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website.Chúc các bạn học tập tốt!

Các tin khác
Tắt[X]