Đang thực hiện

Một số tên thường dung trong tiếng Nhật

Thời gian đăng: 02/10/2015 16:40
Đối với người Nhật việc nhớ tên hay coi trọng tên của đối phương là một lễ nghi quan trọng trong kinh doanh. Hôm nay, Trung tâm tiếng Nhật SOFL sẽ cùng các bạn tìm hiểu những điều thú vị có trong tên tiếng Nhật nhé.
Một số tên tiếng Nhật
Một số tên tiếng Nhật

Học tiếng Nhật chúng ta không chỉ học ngôn ngữ mà còn học những điều hay, ý đẹp từ đất nước mặt trời mọc phải không. Điều này sẽ giúp bạn hiểu hơn về những nét đẹp từ văn hóa truyền thống và con người nơi đây. 
    
Trong tiếng Nhật cũng có các tên riêng để chỉ người và chỉ địa danh như tiếng việt. Có những cái tên chỉ đơn thuần để gọi, còn có những cái tên lại có ý nghĩa và nguồn gốc sâu xa.

1. Tên địa danh trong tiếng Nhật.

Địa danh đầu tiên mà ta phải nhắc tới đó là:
-Tokyo: thủ đô nhật bản_ Đông Kinh: Kinh đô ở phía Đông
-Hokkaido: Bắc Hải Đạo: Đạo ở phía bắc của biển (Đạo là một đơn vị hành chính)
-Tohoku: Đông Bắc : Tỉnh ở Đông Bắc Nhật Bản
 
-Và đặc biệt không thể không nhắc tới núi Phú Sĩ : 富士山(ふじさん/ふじやま) : Fuji-san/ Fujiyama 
Đây là một trong "ba núi Thánh" của Nhật Bản, được công nhận là Di sản văn hóa thế giới vào năm 2013. Tên gốc của từ Phú Sĩ chưa rõ nhưng nó liên quan tới toàn bộ lịch sử với các chữ Hán khác nhau. Theo từ gốc dân gian lâu đời thì Fuji có nghĩa là "có một không hai".

2. Tên người trong tiếng Nhật.

Tên người trong tiếng nhật cũng giống như các nước phương đông chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa như Việt Nam, Hàn Quốc gồm họ trước và tên sau. Giống như tên của người Trung Quốc, tên của người Nhật Bản thường hay chọn những từ có ý nghĩa đẹp.
 
Chúng ta thử tìm hiểu một số tên đẹp trong tiếng Nhật nhé, biết đâu bạn lại chọn cho mình tên tiếng Nhật đặc biệt thì sao.

Những tên dành cho nữ 
-mi: 美' nghĩa là Mỹ (Xinh đẹp), 
-Ka: 香' nghĩa là Hương, 
-Hana:花' nghĩa là Hoa. 

Còn tên của nam giới thường có âm tận cùng là: 
-rō: 郎 : Lang (con trai); 
-rō: 朗 : Lãng (sáng); 
-ta: 太 : Thái (rất lớn); 
-ichi: 一 : Nhất (con trai cả), 
-kazu: 一 : Nhất; 
-ji: 二 : Nhị (con trai thứ hai), 
-tsugi : 次 :Thứ (con trai thứ).
Hiện nay khi du nhập văn hóa phương Tây thì các tên của người Nhật cũng có nhiều biến đổi, ít tuân theo các quan niệm ngày trước.

Hy vọng bài viết về một số tên thương dùng trong tiếng Nhật này sẽ tăng thêm phần thú vị khi học tiếng Nhật của bạn. Chúc bạn học tốt!


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội

Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website :http://trungtamtiengnhat.org/


Bạn đang muốn học Tiếng Nhật, vui lòng điền thông tin vào fom đăng ký bên dưới. Bộ phận tuyển sinh sẽ liên hệ lại với bạn . Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website.Chúc các bạn học tập tốt!

Các tin khác
Tắt[X]