Đang thực hiện

Những nét cơ bản của ngữ pháp tiếng Nhật mà bạn nên biết

Thời gian đăng: 11/01/2017 17:11
Ngữ pháp tiếng Nhật là một phần rất quan trọng mà bạn cần dành nhiều thời gian để học. Hãy cùng tìm hiểu những nét cơ bản của nó trong bài viết dưới đây.

Một số ví dụ về cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật

 

Những nét tổng quan của ngữ pháp tiếng Nhật.


Khi nắm được những nét tổng quan và một số quy tắc của ngữ pháp tiếng Nhật thì bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc học và thực hành để tránh những lỗi không đáng có.
 

1. Trình tự trong câu.


Trong tiếng Nhật thường thì trình tự trong câu  là: chủ ngữ- vị ngữ- động từ không như tiếng Việt, trình tự câu là: chủ ngữ- động từ- vị ngữ.
 Ví dụ:  “Tôi ăn cam” trong tiếng Nhật sẽ là “watashi wa Orenji o taberu” ( 私わオレンを食べる). Trong tiếng Nhật, watashi (私) có nghĩa là tôi, Orenji (オレン) có nghĩa là cam và taberu (食べる) có nghĩa là ăn.

 
học tiếng Nhật trực tuyến
Tham Khảo : Khóa học tiếng Nhật trực tuyến hiệu quả

 

2. Một số quy tắc khi sử dụng ngữ pháp tiếng Nhật mà bạn cần lưu ý.


- Tiếng Nhật không có mạo từ, thuộc từ được để ở cuối câu, hầu hết danh từ không có số nhiều
- Động từ (動詞 – Dōshi) không chia theo danh xưng, giống sinh học và số lượng
- Chức năng ngữ pháp của danh từ được biểu thị bởi các trợ từ .Trợ từ được đặt ở cuối chữ hay cuối câu để biểu thị sự quan hệ giữa các chữ trong câu hoặc gia tăng thêm nhiều nghĩa. Trợ từ câu được đính kèm với một câu, bao gồm từ để hỏi か[ka]4. Khi từ đứng trước bị bỏ qua, trợ từ cũng nên được bỏ qua, bởi chúng là một nhóm và được phát âm như 1 từ
- Chủ từ và túc từ thường được giản lược nếu như đã hiểu chúng là gì trong câu
- Có hai thể loại văn trong tiếng Nhật là thể thông thường “ふつうけい”  và thể lịch sự “てねいけい ”  trong đàm thoại tùy trường hợp sử dụng.
 - Từ biểu thị chủ đề câu: は[wa]a. Chủ đề của một câu được biểu thị với [wa], và は được dùng với phát âm [wa]chỉ trong trường hợp là một trợ từ
- Từ biểu thị chủ thể: が[ga]a. が[ga] được dùng để biểu thị chủ thể khi mà thông tin này là mới đối với người nghe
 が[ga] được dùng trong cấu trúc sau cũng được
 わたしはめがあおいです。(Watashi wa me ga aoidesu. )- Mắt tôi màu xanh.

Chú ý những quy tắc khi sử dụng cấu trúc ngữ pháp

Chú ý những quy tắc khi sử dụng cấu trúc ngữ pháp

 

3. Văn tự trong ngữ pháp tiếng Nhật.


3 văn tự ( bảng chữ cái tiếng Nhật) thường xuất hiện trong ngữ pháp tiếng Nhật là Hiragana- ひらがな, Katakana-カタカナ và Kanji( Hán tự)- 漢字 .  Khi viết tên người hay tên địa danh nước ngoài thì ta sử dụng Katakana.

Trên đây là một số điều cần lưu ý khi học ngữ pháp tiếng Nhật căn bản mà bạn cần biết để việc học tiếng Nhật của bạn hiệu qảu nhất.

 
Trung tâm tiếng Nhật SOFL - Tiếng Nhật cho mọi đối tượng


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội

Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website :http://trungtamtiengnhat.org/


Bạn đang muốn học Tiếng Nhật, vui lòng điền thông tin vào fom đăng ký bên dưới. Bộ phận tuyển sinh sẽ liên hệ lại với bạn . Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website.Chúc các bạn học tập tốt!

Các tin khác
Tắt[X]